Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
ĐỀ CƯƠNG ÔN KH I - ĐỀ THI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: HM
Người gửi: Nguyễn Hoàng Minh
Ngày gửi: 04h:48' 09-12-2016
Dung lượng: 261.5 KB
Số lượt tải: 334
Nguồn: HM
Người gửi: Nguyễn Hoàng Minh
Ngày gửi: 04h:48' 09-12-2016
Dung lượng: 261.5 KB
Số lượt tải: 334
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN 6
I.Văn học :
Bước đầu hình thành cho học sinh phương pháp học tập môn Ngữ Văn. Và hình thành các khái niệm Văn học Việt Nam – Văn học Dân Gian – Văn học Viết trung đại.
1.Truyện dân gian:
– Thánh Gióng
– Sơn Tinh Thủy Tinh
– Thạch Sanh
– Em bé thông minh
– Ếch ngồi đáy giếng
– Treo biển
2. Truyện trung đại:
– Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng
* Xác định được thể loại, nắm được điểm khác nhau giữa các loại truyện này, kể tên các truyện đã được học trong chương trình.
* Tóm tắt được cốt truyện, nêu được chủ đề của truyện.
* Nêu nội dung, ý nghĩa của truyện và của các yếu tố kì ảo, hoang đường, xác định nhân vật chính và nêu phẩm chất , tính cách của các nhân vật đó.
* Nắm được thể loại, nội dung, ý nghĩa, tình huống đặc sắc của truyện..
II. Tiếng Việt:
– Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
– Từ mượn
– Nghĩa của từ
– Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
– Chữa lỗi dùng từ
– Danh từ, động từ, tính từ.
– Số từ, lượng từ, chỉ từ
* Ôn luyện cho học sinh nắm khái niệm, đặc điểm ngữ pháp, chức năng cú pháp của từng từ loại.
* Nhận biết các lớp từ , xác định nghĩa của từ, chỉ ra lỗi sai và biết chữa lỗi sai trong cách dùng từ, đặt câu.
* Vận dụng những kiến thức về từ, nghĩa của từ và câu, để đặt câu, xây dựng đoạn văn và tạo lập văn bản.
III. Tập làm văn:
– Rèn luyện kỹ năng viết văn tự sự và các dạng văn tự sự như: kể chuyện đời thường, kể sáng tạo.
– Chọn ngôi kể và thứ tự kể cho phù hợp.
Lưu ý: Trong quá trình ôn tập, GV cần rèn luyện cho HS kĩ năng đọc hiểu văn bản, vì đề kiểm tra có thể sử dụng những ngữ liệu ngoài chương trình sgk .
…………………………….HẾT………………………………………
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 6
I. Phần Văn
HS ôn trong giới hạn các bài sau:
A. Truyện dân gian
Truyện truyền thuyết
Truyện cổ tích
Truyện ngụ ngôn
Truyện cười
- Thánh Gióng
- Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Thạch Sanh
- Em bé thông minh
- Ếch ngồi đáy giếng
- Treo biển
B. Truyện trung đại
- Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.
* Yêu cầu
* Xác định được thể loại, nắm được điểm khác nhau giữa các loại truyện này, kể tên các truyện đã được học trong chương trình.
Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích, giữa truyện ngụ ngôn và truyện cười.
Giống nhau
+ đều là loại truyện dân gian + có yếu tố tưởng tượng, kì ảo + có nhiều chi tiết giống nhau: sự ra đời thần kì, nhân vật chính có tài năng phi thường (Thánh Gióng, Thạch Sanh…)
Khác nhau
Truyện truyền thuyết
Truyện cổ tích
- kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử.
- Người đọc tin là có thật
- kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc như : mồ côi, bất hạnh, dũng sĩ, tài năng…
- thể hiện ước mơ niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với các ác, giữa sự công bằng đối với sự bất công .
- Người đọc không tin là có thật
* Giống nhau
+ đều là truyện dân gian + đều có chi tiết gây cười và tình huống bất ngờ
+ đều mang ý nghĩa phê phán
Khác nhau
Truyện ngụ ngôn
Truyện cười
- mượn chuyện về loài vật, đề vật hoặc về chính người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người.
- nhằm khuyên như, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.
- mượn chuyện về loài vật, đề vật hoặc về chính người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người.
- nhằm khuyên như, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.
* Tóm tắt được cốt truyện.
+ Thánh Gióng:
Vào đời Hùng Vương thứ 6, ở làng Gióng có 2 vợ chồng ông lão tuy chăm chỉ làm ăn có tiếng phúc đức nhưng mãi không có con. Một hôm bà vợ ra đồng ướm vết chân lạ, về thu thai, mười hai tháng sau sinh ra 1 cậu bé khôi ngô.
I.Văn học :
Bước đầu hình thành cho học sinh phương pháp học tập môn Ngữ Văn. Và hình thành các khái niệm Văn học Việt Nam – Văn học Dân Gian – Văn học Viết trung đại.
1.Truyện dân gian:
– Thánh Gióng
– Sơn Tinh Thủy Tinh
– Thạch Sanh
– Em bé thông minh
– Ếch ngồi đáy giếng
– Treo biển
2. Truyện trung đại:
– Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng
* Xác định được thể loại, nắm được điểm khác nhau giữa các loại truyện này, kể tên các truyện đã được học trong chương trình.
* Tóm tắt được cốt truyện, nêu được chủ đề của truyện.
* Nêu nội dung, ý nghĩa của truyện và của các yếu tố kì ảo, hoang đường, xác định nhân vật chính và nêu phẩm chất , tính cách của các nhân vật đó.
* Nắm được thể loại, nội dung, ý nghĩa, tình huống đặc sắc của truyện..
II. Tiếng Việt:
– Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
– Từ mượn
– Nghĩa của từ
– Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
– Chữa lỗi dùng từ
– Danh từ, động từ, tính từ.
– Số từ, lượng từ, chỉ từ
* Ôn luyện cho học sinh nắm khái niệm, đặc điểm ngữ pháp, chức năng cú pháp của từng từ loại.
* Nhận biết các lớp từ , xác định nghĩa của từ, chỉ ra lỗi sai và biết chữa lỗi sai trong cách dùng từ, đặt câu.
* Vận dụng những kiến thức về từ, nghĩa của từ và câu, để đặt câu, xây dựng đoạn văn và tạo lập văn bản.
III. Tập làm văn:
– Rèn luyện kỹ năng viết văn tự sự và các dạng văn tự sự như: kể chuyện đời thường, kể sáng tạo.
– Chọn ngôi kể và thứ tự kể cho phù hợp.
Lưu ý: Trong quá trình ôn tập, GV cần rèn luyện cho HS kĩ năng đọc hiểu văn bản, vì đề kiểm tra có thể sử dụng những ngữ liệu ngoài chương trình sgk .
…………………………….HẾT………………………………………
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 6
I. Phần Văn
HS ôn trong giới hạn các bài sau:
A. Truyện dân gian
Truyện truyền thuyết
Truyện cổ tích
Truyện ngụ ngôn
Truyện cười
- Thánh Gióng
- Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Thạch Sanh
- Em bé thông minh
- Ếch ngồi đáy giếng
- Treo biển
B. Truyện trung đại
- Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.
* Yêu cầu
* Xác định được thể loại, nắm được điểm khác nhau giữa các loại truyện này, kể tên các truyện đã được học trong chương trình.
Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích, giữa truyện ngụ ngôn và truyện cười.
Giống nhau
+ đều là loại truyện dân gian + có yếu tố tưởng tượng, kì ảo + có nhiều chi tiết giống nhau: sự ra đời thần kì, nhân vật chính có tài năng phi thường (Thánh Gióng, Thạch Sanh…)
Khác nhau
Truyện truyền thuyết
Truyện cổ tích
- kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử.
- Người đọc tin là có thật
- kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc như : mồ côi, bất hạnh, dũng sĩ, tài năng…
- thể hiện ước mơ niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với các ác, giữa sự công bằng đối với sự bất công .
- Người đọc không tin là có thật
* Giống nhau
+ đều là truyện dân gian + đều có chi tiết gây cười và tình huống bất ngờ
+ đều mang ý nghĩa phê phán
Khác nhau
Truyện ngụ ngôn
Truyện cười
- mượn chuyện về loài vật, đề vật hoặc về chính người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người.
- nhằm khuyên như, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.
- mượn chuyện về loài vật, đề vật hoặc về chính người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người.
- nhằm khuyên như, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.
* Tóm tắt được cốt truyện.
+ Thánh Gióng:
Vào đời Hùng Vương thứ 6, ở làng Gióng có 2 vợ chồng ông lão tuy chăm chỉ làm ăn có tiếng phúc đức nhưng mãi không có con. Một hôm bà vợ ra đồng ướm vết chân lạ, về thu thai, mười hai tháng sau sinh ra 1 cậu bé khôi ngô.
 






Các ý kiến mới nhất